Cây tất bạt ( tất bát) có tác dụng gì trong y học cổ truyền

December 15, 2015 | 310 views

Theo sách Tân tu bản thảo ghi cây tất bạt được dùng làm thuốc  bụng lạnh đau, nôn, tiêu chảy.

Tất bạt (Fructus Piperis Longi) hay còn có tên gọi là tiêu lốt, tất bát, Tiêu hoa tím là chùm quả dính nhau thành bông chưa chín phơi hay sấy khô có tên thực vật là Piper longum L thuộc họ Hồ tiêu (Piperaceae).

Cây mọc hoang dễ phát triển, hiện nay giống cây tất bạt được trồng nhiều ở cả 2 miền Nam Bắc nước ta.

Thành phần chủ yếu của cây tất bạt – tất bát

ung-dung-cua-cay-tat-bat-tat-bat-trong-y-hoc-co-truyen

Là loại cây có chứa nhiều tinh dầu, thành phần chủ yếu của giống cây tất bạt có Pipenne, palmitic acid, tetrahydropiperic, N-Isobutyl-deca-trans-2-trans-4-dienamide, sesamin, trong rễ có pipeartin, piperlogumin.

Thuốc vị cay, tính nhiệt, qui kinh Vị, Đại tràng

Tác dụng dược lý của cây tất bát

ung-dung-cua-cay-tat-bat-tat-bat-trong-y-hoc-co-truyen.2

Theo Y học cổ truyền thì cây tất bạt là loại thuốc có tác dụng ôn trung, chỉ thống dùng để chữa trị các chứng bụng lạnh đau, nôn, tiêu chảy.

Nhưng theo kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại thì cây tất bát lại có các khả năng sau:

– Tác dụng kháng khuẩn: Tinh dầu của cây tất bát có tác dụng In vitro, ức chế các loại Staphylococcus aureus, Bacillus subtilus, bacillus cereus, trực khuẩn đại tràng, trực khuẩn li.

– Dịch Tiêu lốt ( tất bạt) chích vào màng bụng có tác dụng hạ thân nhiệt chuột.

– Chất Piperine trong cây tất bạt có tác dụng chống co giật.

– Thuốc có tác dụng giãn mạch ở da, nên lúc uống thuốc có cảm giác nóng toàn thân.

– Trên thực nghiệm thuốc có tác dụng chống thiếu máu cơ tim, tăng sức chịu đựng ở trạng thái thiếu dưỡng khí, chống rối loạn nhịp tim (chủ yếu là thành phần tinh dầu).

Ứng dụng trong lâm sàng của tất bạt

ung-dung-cua-cay-tat-bat-tat-bat-trong-y-hoc-co-truyen.1

1.Trị đau bụng, nôn, tiêu chảy do tỳ vị hàn: cùng dùng với Cao Lương Khương. Có thể dùng độc vị bột của cay tat bat uống với nước cơm hoặc phối hợp với các loại thuốc ôn tỳ vị để dùng.

2.Trị tiêu chảy kéo dài: Tiêu lốt hay tất bạt phối hợp với Đảng sâm, Can khương, Bạch truật, Nhục quế trị tiêu chảy do tỳ vị hư hàn.

3.Trị đau răng sâu: lấy bột của cây tất bất xát vào vùng răng đau hoặc dùng với hạt tiêu lượng bằng nhau, gia ít sáp ong viên thành viên nhỏ bằng hạt vừng. Cho vào nơi răng đau 1 – 2 hạt.

4.Trị chảy nước mũi: thuốc tán thành bột mịn thổi vào mũi.

5.Trị thiên đầu thống: lấy cây tất bạt tán thành bột mịn cho người bệnh ngậm một ngụm nước nóng, đau bên nào thì hít khoảng 0,4g bột vào mũi bên đó.

Trên đây là những đặc tính của cây tất bạt ( tất bát) mà bạn nên biết để áp dụng trong việc trị một số bệnh thường gặp như tiêu chảy, sổ mũi, đau răng, đau bụng…